Phân loại tiêu chuẩn mặt bích JIS, DIN, ANSI, BS & cách chọn đúng!

Rate this post

Không ít công trình phải tháo ra lắp lại chỉ vì chọn sai tiêu chuẩn mặt bích, dẫn đến lỗ bu lông không khớp, mặt bích không kín, van không lắp vừa. Vậy chọn tiêu chuẩn mặt bích thế nào cho phù hợp? Bài viết dưới đây Van Hơi Nóng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại tiêu chuẩn mặt bích như JIS, DIN, ANSI, hay BS, đồng thời gợi ý cách chọn phù hợp cho từng hệ thống.

Tiêu chuẩn mặt bích là gì? Tại sao cần hiểu rõ

Tiêu chuẩn mặt bích là hệ thống các quy định kỹ thuật liên quan đến thiết kế, chế tạo mặt bích nhằm đảm bảo mặt bích có thể hoạt động hiệu quả trong các hệ thống công nghiệp.

Tiêu chuẩn mặt bích quy định riêng về thiết kế mặt bích
Tiêu chuẩn mặt bích quy định riêng về thiết kế mặt bích

Các tiêu chuẩn này quy định rõ kích thước, số lượng bu lông, đường kính, độ dày, vật liệu chế tạo (gang, thép, inox) và khả năng chịu áp (5 bar, 10 bar, 16 bar, 25 bar,…) của mặt bích. Vì vậy việc nắm rõ các tiêu chuẩn là điều vô cùng cần thiết. Nếu chọn sai tiêu chuẩn có thể dẫn đến bu lông không khớp, mặt bích không kín, không lắp vừa van và các thiết bị gây rò rỉ và mất an toàn.

Hiện tại tiêu chuẩn mặt bích được quy định riêng theo từng quốc gia và vùng lãnh thổ. Chẳng hạn như tiêu chuẩn DIN của Đức, BS của Anh, JIS của Nhật hay ANSI của Mỹ.

Các loại tiêu chuẩn mặt bích hiện hành

Tiêu chuẩn mặt bích có rất nhiều loại, tuy nhiên trong bài viết này Van Hơi Nóng sẽ tập trung vào 4 loại tiêu chuẩn phổ biến ngày nay.

Tiêu chuẩn mặt bích JIS

JIS (Japan Industrial Standards) là tiêu chuẩn mặt bích nổi tiếng của Nhật do ủy ban tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản ban hành. Hiện tại tiêu chuẩn mặt bích JIS được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, đặc biệt là các quốc gia Châu Á, trong đó có Việt Nam. So với các tiêu chuẩn khác, mặt bích JIS có kích thước gọn, độ dày vừa phải, dễ gia công và lắp đặt.

Về phân loại, mặt bích JIS chủ yếu được phân loại dựa theo mức áp suất phổ biến như: JIS 5K, 10K, 16K, 20K. Cụ thể:

  • Mặt bích JIS 5K thường dùng cho các hệ thống áp lực thấp khoảng 5 bar.
  • Mặt bích JIS 10K là loại thông dụng nhất hiện nay với mức áp lực làm việc quanh mức 10 bar.
  • Mặt bích JIS 16K thường được sử dụng trong các hệ thống yêu cầu chịu áp cao hơn, khoảng 16 bar, rất phổ biến trong các ứng dụng hơi nóng.
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn JIS5K
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn JIS5K
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn JIS10K
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn JIS10K
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn JIS16K
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn JIS16K
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn JIS20K
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn JIS20K

Tiêu chuẩn mặt bích DIN

Tiêu chuẩn mặt bích DIN do Deutsches Institut für Normung e.V. (Viện Tiêu chuẩn Đức) ban hành. Tổ chức này được thành lập từ năm 1917 với tên gọi ban đầu là “Ủy ban Tiêu chuẩn của ngành công nghiệp Đức”, đến năm 1926 thì đổi tên thành “Ủy ban Tiêu chuẩn Đức” như hiện nay.

Tiêu chuẩn mặt bích DIN, không chỉ được áp dụng rộng rãi tại Đức, mà còn được sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia và khu vực khác, đặc biệt tại châu Âu và các nước có nền công nghiệp phát triển. Nhờ tính đồng bộ cao, kết cấu chắc chắn và khả năng chịu áp tốt, mặt bích chuẩn DIN thường được ưu tiên sử dụng trong các hệ thống hơi nóng, dầu nhiệt, hóa chất và những ứng dụng công nghiệp yêu cầu độ an toàn cao.

Hiện tại mặt bích tiêu chuẩn DIN được chia thành các loại như:

  • Tiêu chuẩn mặt bích DIN PN6
  • Tiêu chuẩn mặt bích DIN PN10
  • Tiêu chuẩn mặt bích DIN PN16
  • Tiêu chuẩn mặt bích DIN PN25
  • Tiêu chuẩn mặt bích DIN PN40
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn DIN PN6
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn DIN PN6
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn DIN PN10
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn DIN PN10
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn DIN PN16
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn DIN PN16
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn DIN PN25
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn DIN PN25
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn DIN PN40
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn DIN PN40

Tham khảo thêm: Các loại van cầu hơi gang DIN sử dụng điều tiết hơi nóng

Tiêu chuẩn mặt bích ANSI/ ASME

ANSI/ ASME là bộ tiêu chuẩn của Hoa Kỳ được sử dụng rộng rãi toàn cầu, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp nặng như dầu khí, hóa chất năng lượng. Bộ tiêu chuẩn này là tên viết tắt của viện tiêu chuẩn quốc gia Hòa Kỳ ANSI (American National Standards Institute) và Hiệp hội kỹ sư cơ khí Hoa Kỳ ASME (American Society of Mechanical Engineers).

So với mặt bích JIS và DIN, mặt bích ANSI có kích thước lớn, độ dày cao và số lượng bu lông nhiều hơn, giúp tăng độ bền cơ học và độ an toàn khi vận hành. Tiêu chuẩn này thường được sử dụng trong các hệ thống áp suất cao với cách phân loại như:

  • Tiêu chuẩn mặt bích Class 150
  • Tiêu chuẩn mặt bích Class 300
  • Tiêu chuẩn mặt bích Class 600
  • Tiêu chuẩn mặt bích Class 900
  • Tiêu chuẩn mặt bích Class 1500
  • Tiêu chuẩn mặt bích Class 2500

Trong đó Class càng cao thì khả năng chịu áp và chịu nhiệt càng lớn.

Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn Class 300
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn Class 300
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn Class 600
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn Class 600
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn Class 900
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn Class 900
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn Class 1500
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn Class 1500

Tiêu chuẩn mặt bích BS

Tiêu chuẩn mặt bích BS (British Standard) là hệ tiêu chuẩn do Viện Tiêu chuẩn Anh Quốc (British Standards Institution – BSI) ban hành và được sử dụng phổ biến tại Anh cũng như các quốc gia thuộc Khối Thịnh vượng chung. Bộ tiêu chuẩn này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, đặc biệt là ngành sản xuất thiết bị đường ống, van và các loại phụ kiện kết nối.

Về phân loại áp suất, mặt bích BS có hai hệ chính: hệ PN theo chuẩn BS 4504 (tương đương EN 1092-1) và hệ Table theo chuẩn BS 10, với các cấp như Table D, E, F, H. Dưới đây là một số tiêu chuẩn mặt bích BS phổ biến:

  • Tiêu chuẩn mặt bích BS 4504 PN6: Thiết kế chuyên dụng cho các hệ thống áp suất thấp tối đa 6 bar.
  • Tiêu chuẩn mặt bích BS 4504 PN10: Quy định mặt bích chịu được áp suất làm việc 10 bar, đây là mức áp suất phổ biến trong hệ tiêu chuẩn Anh.
  • Tiêu chuẩn mặt bích BS 4504 PN16: Chuyên dùng cho các hệ thống đòi hỏi khả năng chịu áp lớn hơn 10bar.
  • Tiêu chuẩn mặt bích BS 4504 PN25: Sử dụng cho các hệ thống công nghiệp có áp suất làm việc tối đa 25 bar.
  • Tiêu chuẩn mặt bích BS 4504 PN40: Thiết kế dành riêng cho các ứng dụng áp suất cao, với khả năng chịu áp lên đến 40 bar.
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn BS4504 PN6
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn BS4504 PN6
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn BS4504 PN10
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn BS4504 PN10
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn BS4504 PN16
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn BS4504 PN16
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn BS4504 PN25
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn BS4504 PN25
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn BS4504 PN40
Bảng thông số kĩ thuật mặt bích tiêu chuẩn BS4504 PN40

So sánh các loại tiêu chuẩn mặt bích

Trong thực tế thi công hệ thống đường ống, mỗi tiêu chuẩn mặt bích đều có đặc điểm kỹ thuật và phạm vi ứng dụng riêng. Bảng so sánh sau sẽ giúp các bạn phân biệt được từng loại tiêu chuẩn.

Tiêu chí JIS DIN ANSI BS
Xuất xứ Tiêu chuẩn của Nhật Bản Tiêu chuẩn của Đức Tiêu chuẩn do Mỹ ban hành Tiêu chuẩn của Anh
Cấp áp suất 5K, 10K, 16K, 20K. Trong đó phổ biến nhất là mức áp 10K và 16K PN6, PN10, PN16, PN25, PN40 Class 150, 300, 600, 900, 1500, 2500 BS4504 (PN6, PN10, PN16, PN25, PN40) hoặc Table (BS 10: D, E, F, H…)
Kích thước và kết cấu Mặt bích JIS có thiết kế gọn, độ dày vừa phải, trọng lượng nhẹ Mặt bích DIN có kết cấu dày và chắc chắn hơn, khả năng chịu áp và chịu nhiệt tốt Mặt bích ANSI/ASME có kích thước lớn nhất, độ dày cao, số lượng bu lông nhiều nhất Mặt bích BS có đặc điểm trung gian giữa DIN và JIS
Phạm vi ứng dụng JIS được sử dụng nhiều trong các hệ thống hơi, nước, khí nén áp suất trung bình nhờ giá thành hợp lý và nguồn cung phong phú DIN thường được ưu tiên trong các hệ thống công nghiệp nặng, hơi nóng, dầu truyền nhiệt và hóa chất ANSI/ASME là lựa chọn cho các nhà máy điện, lọc hóa dầu và các dự án yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt BS chủ yếu còn gặp trong các công trình theo tiêu chuẩn Anh hoặc các hệ thống cần thay thế, sửa chữa theo tiêu chuẩn cũ

Hướng dẫn chọn tiêu chuẩn mặt bích đúng chuẩn

Kinh nghiệm chọn mặt bích đúng chuẩn
Kinh nghiệm chọn mặt bích đúng chuẩn

Không có một loại mặt bích nào là tốt nhất cho mọi hệ thống. Mỗi hệ tiêu chuẩn như JIS, DIN, ANSI/ASME hay BS đều được thiết kế để phù hợp với những điều kiện làm việc riêng. Vì vậy, để chọn đúng mặt bích, bạn cần lưu ý một số tiêu chí quan trọng sau:

  • Chọn mặt bích có tiêu chuẩn tương thích với hệ thống đường ống hiện hành chẳng hạn như JIS, DIN, ANSI/ASME, BS… để đảm bảo khả năng lắp đặt kín khít, an toàn.
  • Mặt bích cần phải đáp ứng được áp suất và nhiệt độ làm việc của hệ thống với các cấp áp như PN10, PN16, JIS 5K, JIS 10K hay Class 300.
  • Về chất liệu, nên chọn mặt bích inox cho môi trường ăn mòn, thép cho hệ nhiệt và áp cao, còn với hệ áp thấp nên dùng mặt bích gang hoặc nhựa để tối ưu chi phí.
  • Kích thước mặt bích cũng cần đồng bộ với đường ống và thiết bị kết nối để đảm bảo độ kín, hạn chế rò rỉ.
  • Cuối cùng, hãy chọn đúng loại mặt bích như cổ hàn, hàn trượt, hàn lồng, tùy theo yêu cầu kỹ thuật và phương pháp lắp đặt của từng hệ thống.

Tiêu chuẩn mặt bích là bộ tiêu chuẩn quyết định chất lượng và độ an toàn của mặt bích trong vận hành. Dù là JIS, DIN, ANSI/ ASME hay BS mỗi hệ tiêu chuẩn đều có ưu điểm riêng và phù hợp với từng điều kiện làm việc cụ thể. Hy vọng với những thông tin mà Van Hơi Nóng chia sẻ bạn sẽ có thêm cái nhìn tổng quan để chọn loại mặt bích phù hợp với hệ thống của mình.

Ngày cập nhật: 16:59 - 05/02/2026

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *